DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI LÂM ĐỒNG
Đăng Ký Mạng Wifi Viettel Lâm Đồng: Tư Vấn Gói Phù Hợp, Kiểm Tra Hạ Tầng
Kiểm tra khả năng cung cấp theo địa chỉ, tư vấn Internet, Mesh WiFi hoặc combo theo đúng số người, thiết bị và diện tích sử dụng.
DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG TẠI LÂM ĐỒNG
Kiểm tra khả năng cung cấp theo địa chỉ, tư vấn Internet, Mesh WiFi hoặc combo theo đúng số người, thiết bị và diện tích sử dụng.
Đăng Ký Mạng Wifi Viettel Lâm Đồng nên bắt đầu bằng việc kiểm tra hạ tầng tại địa chỉ lắp đặt, sau đó mới chọn tốc độ, số thiết bị WiFi và dịch vụ đi kèm. Cách làm này giúp gia đình hoặc cơ sở kinh doanh tránh chọn gói quá thấp so với nhu cầu, đồng thời không trả thêm cho cấu hình chưa cần thiết.
Viettel hiện cung cấp Internet cáp quang, giải pháp mở rộng vùng phủ bằng Mesh WiFi và combo Internet – truyền hình. Gói thực tế tại Lâm Đồng phụ thuộc địa bàn, hạ tầng cổng trống và chương trình đang áp dụng. Khách hàng có thể gọi 0338.166.166, cung cấp địa chỉ dự kiến lắp cùng nhu cầu sử dụng để được kiểm tra trước khi hoàn tất đăng ký.
ĐIỂM CẦN NHỚ
Hãy tính số người dùng, thiết bị, diện tích, số tầng và tác vụ quan trọng như họp video, camera hoặc bán hàng trực tuyến.
BẢNG GIÁ THAM KHẢO
Giá dưới đây được tổng hợp theo bài mẫu. Mức áp dụng, thiết bị, phí và khuyến mại cuối cùng cần được kiểm tra theo địa chỉ lắp đặt tại Lâm Đồng.
Lưu ý khu vực: Bảng mẫu phân nhóm giá ngoại thành và nội thành. Tư vấn viên sẽ kiểm tra địa chỉ thực tế trước khi xác nhận gói. Giá hiển thị đã gồm VAT theo thông tin của bài mẫu.
| Gói Cước/ Tốc Độ | Số lượng Modem Wifi 6 | KH tại 32 tỉnh và ngoại thành HN, HCM |
KH tại Nội thành HN, HCM |
| A. Gói cơ bản (Phù hợp nhà cấp 4, phòng trọ) |
|||
| NETVT1 (300Mb) |
1 | 195.000đ | 235.000đ |
| NETVT2 (500Mb≥1Gb) |
1 | 240.000đ | 265.000đ |
| B. Gói nâng cao có kèm Mesh Wifi (Phù hợp nhà có lầu, diện tích rộng, kho xưởng) |
|||
| MESHVT1 (300Mb) |
2 | 210.000đ | 255.000đ |
| MESHVT2 (500Mb≥1Gb) |
3 | 245.000đ | 289.000đ |
| MESHVT3 (500Mb≥1Gb) |
4 | 299.000đ | 359.000đ |
|
Phí hòa mạng: 300.000đ Đóng cước hàng tháng Đóng trước 6 tháng ( Sử dụng trong 6 tháng) Đóng trước 12 tháng tặng 1 tháng (Sử dụng trong 13 tháng) Giá cước đã bao gồm thuế VAT 10% |
|||
INTERNET + TRUYỀN HÌNH
Chọn App TV360 hoặc TV Box theo nhu cầu xem. Bảng gồm mức giá ngoại thành và nội thành theo bài mẫu tham khảo.
| Gói Cước |
Gói Giải Trí | Gói Đẳng Cấp |
||
| AppTV360 | BoxTV360 | AppTV360 | BoxTV360 | |
| A. Gói cơ bản (Phù hợp nhà cấp 4, phòng trọ |
||||
| NETVT1 (300Mb) |
215.000đ | 235.000đ | 245.000đ | 275.000đ |
| NETVT2 (500Mb≥1Gb) |
260.000đ | 280.000đ | 290.000đ | 320.000đ |
| B. Gói nâng cao có kèm Mesh Wifi (Phù hợp nhà có lầu, nhà rộng, kho xưởng) |
||||
| MESHVT1 (300Mb) |
230.000đ | 250.000đ | 260.000đ | 290.000đ |
| MESHVT2 (500Mb≥1Gb) |
265.000đ | 285.000đ | 295.000đ | 325.000đ |
| MESHVT3 (500Mb≥1Gb) |
319.000đ | 339.000đ | 349.000đ | 379.000đ |
|
Phí hòa mạng: 300.000đ Đóng cước hàng tháng Đóng trước 6 tháng (Sử dụng trong 6 tháng) Đóng trước 12 tháng tặng 1 tháng (Sử dụng trong 13 tháng) Giá cước đã bao gồm thuế VAT 10% |
||||
HOME CAMERA VIETTEL
Hai lựa chọn camera giám sát theo bài mẫu, kèm bảng phí lưu trữ Cloud. Cần xác nhận thiết bị và ưu đãi tại thời điểm đăng ký.
TRONG NHÀ
Giá thiết bị: Miễn phí theo bài mẫu
NGOÀI TRỜI
Giá thiết bị: Miễn phí theo bài mẫu
Chi phí theo bài mẫu: lắp đặt 200.000đ/thiết bị; có thể miễn phí lắp camera đầu tiên khi đăng ký đồng thời Internet và Camera theo chương trình hiện hành. Đây là thông tin tham khảo, không phải cam kết giá/ưu đãi cho mọi địa chỉ.
| Gói cước lưu trữ | Phí lưu trữ (Đồng/tháng/camera) |
| CLOUD1 (Lưu trữ 1 ngày) | 20.000đ |
| CLOUD3 (Lưu trữ 3 ngày) | 30.000đ |
| CLOUD7 (Lưu trữ 7 ngày) | 40.000đ |
| CLOUD15 (Lưu trữ 15 ngày) | 60.000đ |
| CLOUD30 (Lưu trữ 30 ngày) | 90.000đ |
|
Khách hàng chọn 1 trong 2 hình thức đóng cước trước gói Cloud:
Giá cước đã bao gồm 10% VAT |
|
GÓI DOANH NGHIỆP
Dành cho văn phòng, hộ kinh doanh và tổ chức có yêu cầu về băng thông, IP và khả năng mở rộng.
| Gói Cước/Băng thông trong nước | Băng thông quốc tế | Giá cước | IP |
| A. Phù hợp cho văn phòng công ty vừa và nhỏ, hộ kinh doanh bán hàng, live stream, chơi game cần tốc độ cao | |||
| PRO1 (400Mb≥1Gb) |
2Mb | 350.000đ | IP Động |
| PRO2 (500Mb≥1Gb) |
5Mb | 500.000đ | IP Động |
| MESHPRO1 (400Mb≥1Gb) + 1 Mesh Wifi |
2Mb | 400.000đ | IP Động |
| MESHPRO2 (500Mb≥1Gb) + 2 Mesh Wifi |
5Mb | 600.000đ | IP Động |
| B. Phù hợp cho công ty có quy mô lớn, số lượng thiết bị truy cập nhiều, cần IP Tĩnh để cài đặt camera IP, mail sever, cơ sở dữ liệu,… | |||
| VIP200 (200Mb) |
5Mb | 800.000đ | IP Tĩnh |
| VIP500 (500Mb) |
10Mb | 1.900.000đ | IP Tĩnh |
| VIP600 (600Mb) |
30Mb | 6.600.000đ | IP Tĩnh + Block 4IP LAN |
|
Phí hòa mạng: 300.000đ Đóng cước trước 6 tháng (Sử dụng trong 6 tháng) Đóng cước trước 12 tháng tặng 1 tháng (Sử dụng trong 13 tháng) Trang bị miễn phí: Router Wifi 6 dành cho KHDN và địa chỉ IP Tĩnh Giá cước đã bao gồm thuế VAT 10% |
|||
TƯ VẤN ĐÚNG TRƯỚC KHI LẮP
Khả năng triển khai, phương án kéo dây và cấu hình vùng phủ đều phụ thuộc công trình thực tế.
01
Kiểm tra địa chỉ có thể triển khai cáp quang hay không, cổng kết nối còn đáp ứng hay không và thời gian dự kiến xử lý.
02
Loại nhà, số tầng, vật liệu tường và vị trí đặt modem ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm WiFi bên trong.
03
Giá, thiết bị và ưu đãi thay đổi theo địa bàn, thời điểm và điều kiện gói; cần xác nhận lại trước khi đăng ký.
Lâm Đồng có nhiều kiểu công trình: căn hộ nhỏ, nhà phố nhiều tầng, homestay, nhà vườn, cửa hàng, văn phòng và cơ sở sản xuất. Khoảng cách từ điểm vào cáp đến vị trí đặt modem, vật liệu tường, mặt bằng dài hoặc nhiều tầng đều ảnh hưởng trải nghiệm WiFi. Tín hiệu yếu ở một phòng chưa chắc do đường truyền Internet; nguyên nhân có thể là modem đặt thấp, bị che khuất hoặc cách quá nhiều lớp tường.
Khi gọi tư vấn, khách hàng nên chuẩn bị địa chỉ càng cụ thể càng tốt, loại nhà, số tầng, diện tích tương đối và vị trí muốn đặt modem. Nếu dùng Internet cho camera, máy chấm công, phần mềm bán hàng hay họp trực tuyến, hãy nói rõ ngay từ đầu.
Thông tin trên cổng đăng ký Internet – Truyền hình Viettel cũng yêu cầu chọn địa bàn trước khi tiếp tục. Vì vậy, khả năng cung cấp cần gắn với địa chỉ cụ thể.
CHỌN CẤU HÌNH PHÙ HỢP
Mỗi lựa chọn giải quyết một bài toán khác nhau; không có một cấu hình tốt nhất cho mọi công trình.
NHÀ NHỎ
Phù hợp phòng trọ, căn hộ và nhà nhỏ khi một modem có thể phủ phần lớn không gian.
NHÀ RỘNG
Phù hợp nhà nhiều tầng, nhà dài, homestay hoặc văn phòng có nhiều phòng.
GIẢI TRÍ
Dành cho gia đình thường xem TV và muốn gom Internet cùng nội dung giải trí.
KINH DOANH
Dành cho cửa hàng hoặc văn phòng có camera, máy bán hàng và nhiều kết nối giờ cao điểm.
Với gia đình ít người trong không gian nhỏ, một modem đặt đúng vị trí có thể đáp ứng tốt. Với nhà dài, nhiều phòng hoặc nhiều tầng, thêm điểm Mesh thường hiệu quả hơn việc chỉ nâng tốc độ gói.
Một điểm phát đặt quá xa modem hoặc nằm sau nhiều lớp bê tông vẫn có thể hoạt động kém. Trước khi chốt số lượng thiết bị, hãy mô tả mặt bằng hoặc gửi sơ đồ đơn giản để tư vấn vị trí.
WiFi 6 có thể quản lý nhiều thiết bị hiệu quả hơn trong môi trường tương thích, nhưng không tự làm tốc độ Internet vượt mức gói đang sử dụng. Thiết bị cũ, khoảng cách và nhiễu vẫn ảnh hưởng kết quả.
KHÔNG CHỈ NHÌN SỐ MBPS
Hãy tính thời điểm nhiều người cùng sử dụng nhất, thay vì nhìn một thiết bị trong điều kiện lý tưởng.
Trước khi gọi đăng ký, hãy ghi lại bốn thông tin: số người dùng thường xuyên, số thiết bị, tác vụ quan trọng và diện tích cần phủ sóng. Một gia đình có hai người họp video, một TV phát nội dung chất lượng cao và camera tải dữ liệu lên mạng sẽ cần biên độ tốt hơn gia đình chỉ lướt web, dù tổng số thiết bị tương đương.
Tốc độ trên từng thiết bị còn chịu ảnh hưởng chuẩn WiFi, khoảng cách, nhiễu, máy chủ kiểm tra và kết nối có dây hay không dây. Nếu mạng chỉ chậm ở một phòng nhưng nhanh gần modem, ưu tiên xử lý vùng phủ. Nếu mọi thiết bị đều chậm ở nhiều thời điểm, hãy ghi lại giờ xảy ra và liên hệ hỗ trợ.
Thống nhất trước vị trí modem, hướng đi dây và vùng cần phủ sóng để nghiệm thu đúng nhu cầu.
5 BƯỚC RÕ RÀNG
Cung cấp loại công trình, số tầng, số người dùng, thiết bị chính và thời gian mong muốn.
Xác nhận khả năng triển khai, gói đang áp dụng, thiết bị, phí phát sinh và điều kiện ưu đãi nếu có.
Thống nhất vị trí modem, đường đi dây và điểm Mesh với công trình nhiều tầng hoặc mặt bằng dài.
Kiểm tra tại khu vực sử dụng chính, thử TV, camera hoặc thiết bị làm việc thực tế.
Lưu gói, chu kỳ thanh toán và thông tin tiếp nhận sự cố để tra cứu khi cần.
Khách hàng nên hỏi rõ cước định kỳ, phí lắp đặt hoặc hòa mạng nếu có, thiết bị bổ sung, chu kỳ đóng trước và điều kiện hoàn trả hoặc thu hồi thiết bị. Nếu có khuyến mại, cần biết thời hạn, gói đủ điều kiện và nghĩa vụ đi kèm. Báo giá cuối cùng phải gắn với địa chỉ và thời điểm kiểm tra.
Không nên gửi giấy tờ cá nhân qua kênh không rõ mục đích. Chỉ cung cấp dữ liệu cần thiết theo hướng dẫn khi đã xác nhận đơn vị tiếp nhận và chính sách bảo mật.
CHECKLIST NHANH
Một cuộc trao đổi rõ ràng giúp giảm thay đổi và phát sinh khi kỹ thuật viên đến công trình.
SAU KHI LẮP ĐẶT
Ưu tiên khu vực tương đối trung tâm, cao hơn mặt sàn và tránh tủ kín, vật kim loại lớn hoặc thiết bị gây nhiễu.
Điểm Mesh không nên nằm ngay trong vùng đã mất sóng. Nếu có dây mạng giữa các tầng, hãy hỏi phương án kết nối có dây.
Với hộ kinh doanh, WiFi dành cho khách không nên là đường truy cập duy nhất của máy bán hàng hoặc máy tính quản trị.
Khi kiểm tra tốc độ, hãy đóng các tác vụ tải lớn và ghi rõ thiết bị cùng vị trí đo. Kết quả WiFi ở góc xa không đại diện hoàn toàn cho chất lượng đường cáp. Việc phân biệt “đường truyền chậm” và “WiFi phủ chưa tới” giúp chọn đúng cách xử lý: hỗ trợ kỹ thuật, đổi vị trí, thêm điểm phát hoặc nâng gói.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Nếu chưa thấy trường hợp của bạn, gọi 0338.166.166 và mô tả địa chỉ cùng nhu cầu sử dụng.
Thời gian phụ thuộc hạ tầng tại địa chỉ, lịch kỹ thuật và điều kiện kéo cáp. Sau khi tiếp nhận địa chỉ, tư vấn viên mới có thể đưa ra thời gian dự kiến. Công trình nhiều tầng hoặc cần khảo sát đường dây có thể cần thêm thời gian.
Không nên chốt giá chỉ từ một bảng chung. Gói, thiết bị và ưu đãi phụ thuộc địa bàn cùng thời điểm. Hãy cung cấp địa chỉ và hỏi rõ tổng chi phí ban đầu, cước định kỳ, thiết bị cùng điều kiện áp dụng.
Không. Quyết định phụ thuộc diện tích, vật liệu tường, vị trí modem và vùng sử dụng. Mesh hữu ích khi có điểm chết hoặc mặt bằng dài; một modem đặt đúng vị trí có thể đủ cho nhà nhỏ.
WiFi 6 không làm băng thông vượt mức gói. Công nghệ này có thể quản lý nhiều thiết bị tương thích hiệu quả hơn, nhưng tốc độ còn phụ thuộc thiết bị, khoảng cách, nhiễu và vị trí modem.
Không. Tốc độ cao hữu ích khi nhiều tác vụ nặng diễn ra đồng thời, nhưng vùng phủ kém vẫn gây gián đoạn. Hãy cân bằng tốc độ, số điểm phát, mặt bằng và ngân sách.
Hãy xác định vị trí modem, ổ điện, khu vực dùng mạng chính và đường đi dây mong muốn. Sau lắp, kiểm tra WiFi ở các phòng, thử thiết bị quan trọng và lưu thông tin hỗ trợ.
Gọi 0338.166.166 và cung cấp địa chỉ dự kiến lắp, loại công trình, số người dùng, thiết bị chính cùng thời gian mong muốn. Bạn sẽ được kiểm tra khả năng cung cấp trước khi xác nhận đăng ký.
TƯ VẤN THEO ĐỊA CHỈ
Gửi địa chỉ, loại công trình và nhu cầu sử dụng để được tư vấn cấu hình trước khi xác nhận đăng ký.
Giá, thiết bị, ưu đãi và thời gian lắp đặt cần được xác nhận tại thời điểm tiếp nhận.